Đất
坤 · Kūn
Ba hào vạch đứt, phần bổ sung hoàn hảo cho Càn. Khôn là đất được đọc như sức chứa: cái tiếp nhận, cưu mang và nuôi lớn những gì đã được đặt vào trong nó.
- Hào, từ dưới lên
- Âm · âm · âm
- Tượng
- Đất
- Đức tính
- Nhu thuận, tiếp nhận
- Vai vế trong nhà
- Mẹ
- Ngũ hành
- Thổ
- Phương vị
- Tây nam (Hậu Thiên)
- Thời tiết
- Cuối hạ sang thu
- Con vật
- Trâu
- Thân thể
- Bụng
Ý nghĩa của quẻ
Khôn là ba hào vạch đứt, và mọi hình tượng gắn với nó đều nói về việc cưu mang chứ không phải việc làm. Đất chở núi sông mà không than vãn; thửa ruộng nhận hạt giống rồi trả lại một mùa gặt mà nó không hề thiết kế. Lời Đại Tượng biến điều này thành một chỉ dẫn đạo đức chẳng kém gì một mô tả: người quân tử cưu mang thế gian bằng cách đủ rộng để chứa nó.
Sự tiếp nhận ở đây không phải thụ động. Việc của Khôn là việc thật, và xét về mặt thực hành thì đó là nửa nặng nhọc hơn trong cặp đôi, bởi nhận một phương hướng rồi mang nó đi đến cùng mất nhiều thời gian hơn là chọn lấy một phương hướng. Kinh văn cho quẻ này lời về việc theo chứ không dẫn, rồi gắn cái lợi vào đó, và đấy chính là điểm mấu chốt: cái lợi thuộc về ai biết được lúc này thật sự cần vai nào trong hai vai.
Trong gia đình, Khôn là mẹ, và ba quẻ con gái đến từ việc đặt một hào âm vào Càn. Hành của nó là Thổ, chỗ ngồi trong Hậu Thiên là tây nam, con vật là trâu: khỏe, đều đặn và quen được buộc vào một việc lớn hơn mình.
Khi luận quẻ
Khôn trong một quẻ kép chỉ ra nền đất mà tình thế đang đứng lên trên. Nó hỏi cái gì đang đỡ lấy sự việc, ai là người gánh, và cái đựng có đủ lớn cho thứ đang rót vào hay không.
Chỗ yếu của nó là sức ì: cùng một sức chứa ấy, đã đón nhận phương hướng tốt thì cũng sẽ đón nhận phương hướng xấu trung thành y như vậy. Khi Khôn là nửa cầm quyền, câu hỏi hữu ích hiếm khi là có nên hành động hay không. Câu hỏi là bạn đang thuận phục vụ ai, phục vụ điều gì.
Xuất hiện ở đâu
Làm quẻ thượng: 2. Thuần Khôn, 7. Địa Thủy Sư, 11. Địa Thiên Thái, 15. Địa Sơn Khiêm, 19. Địa Trạch Lâm, 24. Địa Lôi Phục, 36. Địa Hỏa Minh Di, 46. Địa Phong Thăng.
Làm quẻ hạ: 2. Thuần Khôn, 8. Thủy Địa Tỷ, 12. Thiên Địa Bĩ, 16. Lôi Địa Dự, 20. Phong Địa Quán, 23. Sơn Địa Bác, 35. Hỏa Địa Tấn, 45. Trạch Địa Tụy.
Các quẻ liên quan
Bài viết mới nhất
Khám phá trí tuệ cổ xưa của các lá bài tarot và mở khóa những bí ẩn của hành trình tâm linh của bạn. Blog của chúng tôi là cánh cửa dẫn bạn đến việc hiểu biết về biểu tượng phong phú, ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của việc đọc tarot.